Chủ nhật, 25/07/2021 - 02:30|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Long Sơn

Quy tắc ứng xử trong trường THCS Long Sơn

Tài liệu đính kèm: Tải về

PHÒNG GD&ĐT SƠN ĐỘNG 
TRƯỜNG THCS LONG SƠN 
 
Số: 36 /QĐ-THCSLS 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 
Long Sơn, ngày       tháng 9 năm 2019 
 
QUYẾT ĐỊNH 
Về việc ban hành Quy tắc ứng xử trong nhà trường 
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS LONG SƠN 
 
Căn cứ Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT quy 
định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và 
cơ sở giáo dục thường xuyên; 
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ 
trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung 
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; 
Thực hiện Công văn số 125/PGD&ĐT-GDTrH ngày  06 tháng 5 năm 2019 
của Phòng GD&ĐT Sơn Động; 
Căn cứ kết quả đóng góp ý kiến của Hội cựu giáo chức, Hội Khuyến học, 
UBND xã Long Sơn và kết quả phê duyệt của Phòng GD&ĐT Sơn Động, 
QUYẾT ĐỊNH: 
           Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử  trong  trường 
THCS Long Sơn. 
          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 
          Điều 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và 
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.          
                               
Nơi nhận: 
- Phòng GD&ĐT Sơn Động (b/c);  
- CBGV, NV, HS (t/h); 
- Lưu: VT. 
HIỆU TRƯỞNG 
 
 
 
 
 
Trần Thế Phương 
 


 
PHÒNG GD&ĐT SƠN ĐỘNG 
TRƯỜNG THCS LONG SƠN 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 
 
QUY TẮC ỨNG XỬ 
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LONG SƠN 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-THCSLS 
ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng trường THCS Long Sơn) 
 
Chương I  
QUY ĐỊNH CHUNG 
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 
1. Quy định về Quy tắc ứng xử trong trường THCS Long Sơn, Sơn Động. 
2. Quy định này được áp dụng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo 
viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và khách đến trường. 
Điều 2. Mục đích xây dựng Quy tắc ứng xử trong nhà trường 
1. Điều chỉnh cách ứng xử của tất cả các thành viên trong nhà trường theo 
chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc 
trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của nhà trường; ngăn ngừa, xử 
lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường. 
2. Xây dựng môi trường văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục 
an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường. 
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Quy tắc ứng xử trong nhà trường 
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, 
thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc. 
2. Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, 
trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong đơn vị đối với người khác, 
đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình. 
3. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm 
chất, năng lực của người học; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, 
giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục. 
4. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp tình hình thực tế, với lứa tuổi, cấp học và 
đặc trưng văn hóa của địa phương. 
5. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Quy tắc ứng xử phải được thảo 
luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành 
viên trong nhà trường. 
 
Chương II  
NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ 
Điều 4. Quy tắc ứng xử chung 2 
 
1. Thực hiện nghiêm túc các Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ 
của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, học sinh. 
2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ 
người khác. 
3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục 
an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp. 
4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với 
môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với 
môi trường giáo dục và tính chất công việc; học sinh phải sử dụng trang phục sạch 
sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục, cha mẹ học sinh và khách 
đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục. 
5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm. 
6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong nhà trường theo 
quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội. 
7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những 
thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính 
sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. 
8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe 
dọa, bạo lực với người khác. 
9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người 
khác và uy tín của tập thể. 
Điều 5. Quy định ứng xử của cán bộ quản lý nhà trường 
1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách 
nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động 
viên, khích lệ học sinh. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành. 
Luôn thương yêu học sinh, xem học sinh như con cháu ruột thịt trong gia 
đình. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng kiên quyết, nghiêm 
khắc khi xử lý vi phạm của học sinh, Luôn tạo điều kiện để học sinh vươn lên 
trong học tập, không có thái độ trù dập học sinh. 
2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích 
lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, 
danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, 
dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định 
kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.  
Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, 
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc 
thực hiện quy chế chuyên môn.  
Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân 
thành động viên, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp 
dưới. Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình. Không cửa quyền, hách dịch, quan 
liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới. 3 
 
3. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp 
tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi. 
4. Ứng xử với khách đến làm việc tại đơn vị: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn 
trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. Công tâm, tận 
tuỵ khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay cho kẻ xấu và 
làm trái với quy định để vụ lợi.  
Giải quyết công việc phải nhanh chóng, chính xác. Thấu hiểu và chia sẻ, 
tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, hướng dẫn tận tình chu đáo cho người đến 
giao dịch. Tôn trọng, lắng nghe tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch 
và học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ 
đợi thì phải giải thích rõ lý do. 
Điều 6. Quy định ứng xử của giáo viên 
1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình 
phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu 
thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, 
khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi 
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, 
vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che 
giấu các hành vi vi phạm của người học. 
Luôn thương yêu học sinh, xem học sinh như con cháu ruột thịt trong gia 
đình. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng kiên quyết, nghiêm 
khắc khi xử lý vi phạm của học sinh, Luôn tạo điều kiện để học sinh vươn lên 
trong học tập, không có thái độ trù dập học sinh. 
2. Ứng xử với cán bộ quản lý của nhà trường: Ngôn ngữ tôn trọng, trung 
thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, 
điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất 
đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ 
quản lý. 
Các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được cấp trên phân công phải chấp hành 
nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện 
nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định; 
Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp 
trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê 
bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên. 
 Khi làm việc với cán bộ quản lý trong đơn vị phải có thái độ tôn trọng, chào 
hỏi thân mật, nghiêm túc và lịch sự. 
3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, 
thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và 
nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn 
kết. 4 
 
Khiêm tốn, chân thành, tôn trọng sở thích cá nhân; bảo vệ uy tín danh dự 
của đồng nghiệp, không ghen ghét, đố kỵ, lôi bè kéo cánh, phe nhóm gây mất đoàn 
kết nội bộ. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong 
công việc, cuộc sống. Không suồng sã, nói tục trong hội họp, sinh hoạt và giao tiếp 
với mọi người xung quanh, hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được 
giao. 
4. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, 
thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi. 
5. Ứng xử với khách đến làm việc tại đơn vị: Ngôn ngữ đúng mực, tôn 
trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. 
Điều 7. Quy định ứng xử của nhân viên 
1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan 
dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực. 
Luôn thương yêu học sinh, xem học sinh như con cháu ruột thịt trong gia 
đình. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng kiên quyết, nghiêm 
khắc khi xử lý vi phạm của học sinh, Luôn tạo điều kiện để học sinh vươn lên 
trong học tập, không có thái độ trù dập học sinh. 
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, 
tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách 
nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.  
Các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được cấp trên phân công phải chấp hành 
nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện 
nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định; 
Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp 
trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê 
bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên. 
 Khi làm việc với cán bộ quản lý và giáo viên trong đơn vị phải có thái độ 
tôn trọng, chào hỏi thân mật, nghiêm túc và lịch sự. 
3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không 
xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm. 
Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó 
khăn trong công tác và cuộc sống. 
Khiêm tốn, chân thành, tôn trọng sở thích cá nhân; bảo vệ uy tín của đồng 
nghiệp, không ghen ghét, đố kỵ, lôi bè kéo cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội 
bộ. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, 
cuộc sống. Không suồng sã, nói tục trong hội họp, sinh hoạt và giao tiếp với mọi 
người xung quanh, hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 
4. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến làn việc tại trường: Ngôn ngữ 
đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. Văn minh lịch sự 
khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh 
trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không nói tục hoặc có thái độ cục 5 
 
cằn gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch. Không cung cấp các thông 
tin của nhà trường, của CBCC của trường cho người khác biết (trừ trường hợp do 
Hiệu trưởng chỉ thị). Công tâm, tận tuỵ khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, 
thông đồng, tiếp tay cho kẻ xấu và làm trái với quy định để vụ lợi. 
Điều 8. Quy định ứng xử của học sinh 
1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, 
trung thực, chia sẻ, chấp hành đúng các nội quy, quy định của nhà trường đã đề ra. 
Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực 
trong và ngoài nhà trường. 
2. Ứng xử với các bạn học sinh trong trường, lớp: Ngôn ngữ đúng mực, thân 
thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi 
bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán 
thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của các bạn. 
3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu 
thương. 
4. Ứng xử với khách đến trường: Tôn trọng, lễ phép chào hỏi. 
Điều 9. Quy định ứng xử của cha mẹ học sinh 
1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, 
thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực. 
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, 
hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân 
phẩm. 
Điều 10. Quy định ứng xử của khách đến làm việc tại trường 
1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không 
xúc phạm, bạo lực. 
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. 
Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm. 
 
Chương III 
TỔ CHỨC THỰC HIỆN  
Điều 11. Trách nhiệm của Ban giám hiệu 
1. Phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và 
tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định về Quy tắc ứng xử này. 
2. Công khai Quy tắc ứng xử của đơn vị trên Website và trang thông tin điện 
tử của nhà trường và niêm yết tại bảng tin của nhà trường; thường xuyên tuyên 
truyền, quán triệt nội dung Quy tắc ứng xử trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân 
viên, học sinh, phụ huynh học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 
 3. Tổ chức thực hiện, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổng kết, báo 
cáo kết quả thực hiện Quy tắc ứng của đơn vị với cấp quản lý trực tiếp theo định 
kỳ cuối năm học. 6 
 
4. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân, tập thể trong 
việc triển khai thực hiện Quy tắc ứng xử theo quy định. 
5. Phối hợp với Công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh 
giá xếp loại công chức hàng tháng, hàng kỳ và cuối năm học. 
Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà 
trường 
1. Thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này. 
2. Vận động đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định của Quy tắc này; khi 
phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường vi phạm Quy tắc 
này phải kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ánh với Ban giám hiệu. 
Điều 13. Trách nhiệm của cha mẹ học sinh và khách đến làm việc tại 
trường 
1. Thực hiện đúng các quy định của Quy tắc này. 
2. Tích cực tuyên truyền, vận động học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên 
quan thực hiện đúng các quy định của Quy tắc. 
 
  TM. NHÀ TRƯỜNG 
HIỆU TRƯỞNG 
 
 
 
 
 
 
Trần Thế Phương 
 


 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 07 : 341
Năm 2021 : 848